Thẩm tra thiết kế xây dựng công trình thuộc thẩm quyền của Ban quản lý Khu kinh tế Hải Phòng

 

Trình tự thực hiện:                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                

+ Bước 1: Chủ đầu tư nộp hồ sơ tại Nơi tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả TTHC Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng (Bộ phận một cửa).

+ Bước 2: Bộ phận một cửa chuyển hồ sơ đã có ý kiến của lãnh đạo Ban tới Phòng Quy hoạch và Xây dựng để kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ (trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Quy hoạch và Xây dựng thừa lệnh Ban Quản lý thông báo bằng văn bản để Chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ).

+ Bước 3: Phòng Quy hoạch và Xây dựng căn cứ các quy định hiện hành để thẩm tra thiết kế xây dựng công trình, trình lãnh đạo Ban duyệt.

+ Bước 4: Lãnh đạo Ban xem xét, ký duyệt.

+ Bước 5: Bộ phận một cửa trả kết quả cho Chủ đầu tư.

Cách thức thực hiện:  Tại Bộ phận một cửa của Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.  
Thành phần, số lượng hồ sơ:

a) Thành phần hồ sơ:

+ Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng (theo mẫu Phụ lục 01 Thông tư số 13/2013/TT-BXD)

+ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc văn bản chấp thuận đầu tư xây dựng công trình (bản chính hoặc bản sao có chứng thực)

+ Hồ sơ thiết kế cơ sở đã được duyệt cùng dự án đầu tư xây dựng hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được duyệt với trường hợp thiết kế 1 bước.

+ Văn bản thẩm duyệt và hồ sơ thiết kế PCCC đã được thẩm duyệt (nếu có).

+ Quyết định phê duyệt và báo cáo đánh giá tác động môi trường (nếu có).

+ Báo cáo tổng hợp của chủ đầu tư về các nội dung đã được quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định 15/2013/NĐ-CP; Điều kiện năng lực của nhà thầu khảo sát, nhà thầu thiết kế xây dựng. Kinh nghiệm của chủ nhiệm thiết kế, khảo sát và các chủ trì thiết kế kèm theo có ký xác nhận và đóng dấu của chủ đầu tư.

+ Các hồ sơ khảo sát xây dựng có liên quan đến bản vẽ và thuyết minh thiết kế (bản chính hoặc bản sao có đóng dấu của Chủ đầu tư)

+ Các bản vẽ và thuyết minh thiết kế theo quy định tại Điều 7 Thông tư 13/2013/TT-BXD

+ Dự toán xây dựng công trình (bản chính) đối với công trình có sử dụng vốn ngân sách nhà nước

b) Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

(a) Không quá 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với công trình thiết kế 1 bước.

(b) Không quá 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với các công trình cấp III, cấp IV; trừ các công trình tại mục (a) phần này. 

Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ đầu tư.
Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

a) Cơ quan được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

b) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Phòng Quy hoạch và Xây dựng - Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng.

c) Cơ quan phối hợp (nếu có): 

Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

Văn bản về báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng công trình theo Phụ lục 2, Phụ lục 5 của Thông tư 13/2013/TT-BXD. 

Lệ phí:

Lệ phí: Không

Phí thẩm tra thiết kế: Theo quy định tại Thông tư 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng.

Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

 Tờ trình thẩm tra thiết kế xây dựng (theo mẫu tại Phụ lục 1 Thông tư số 13/2013/TT-BXD ) 

Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: 

 - Đối với công trình sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn ngân sách nhà nước; công trình sử dụng vốn có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước; công trình đầu tư bằng vốn xây dựng cơ bản tập trung; công trình được đầu tư theo hình thức: Xây dựng – chuyển giao (BT), xây dựng – kinh doanh – chuyển giao (BOT), xây dựng – chuyển giao – kinh doanh (BTO), hợp tác công – tư (PPP) và những công trình đầu tư bằng những nguồn vốn hỗn hợp khác theo quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội dung thẩm tra là:

+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;

 + Sự phù hợp của thiết kế với các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho công trình;

 + Mức độ đảm bảo an toàn khác, bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và với công năng của công trình;

 + Sự phù hợp của thiết kế cơ sở hoặc nhiệm vụ thiết kế đã được phê duyệt; kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thiết kế; kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng chế độ chính sách, vận dụng đơn giá xây dựng công trình, định mức xây dựng công trình, định mức tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và các khoản mục chi phí khác, xác định giá trị dự toán công trình; đánh giá giải pháp thiết kế về tiết kiệm chi phí xây dựng.

 - Đối với công trình không sử dụng vốn ngân sách nhà nước được quy định tại Khoản 1 Điều 21 Nghị định số 15/2013/NĐ-CP, yêu cầu, điều kiện về các nội dung thẩm tra là:

+ Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của các tổ chức, cá nhân thực hiện khảo sát, thiết kế so với yêu cầu của Hợp đồng và quy định của pháp luật: Kiểm tra điều kiện năng lực của tổ chức khảo sát, thiết kế; kiểm tra điều kiện năng lực của chủ nhiệm khảo sát, chủ nhiệm đồ án thiết kế, chủ trì thiết kế;

 

 + Sự phù hợp của thiết kế với các quy chuẩn kỹ thuật, các tiêu chuẩn chủ yếu dụng cho công trình;

 + Mức độ đảm bảo an toàn khác, bao gồm: Sự phù hợp của giải pháp thiết kế nền - móng với đặc điểm địa chất công trình, kết cấu công trình và an toàn đối với các công trình lân cận; sự phù hợp của giải pháp kết cấu với thiết kế công trình, với kết quả khảo sát xây dựng và với công năng của công trình.

Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;

- Nghị định 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 và số 164/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính Phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

- Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/12/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 10/2013/TT-BXD ngày 25/7/2013 của Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thông tư số 13/2013/TT-BXD ngày 15/8/2013 của Bộ Xây dựng Quy định thẩm tra, thẩm định và phê duyệt thiết kế xây dựng công trình;

- Thông tư 75/2014/TT-BTC ngày 12/6/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm tra thiết kế công trình xây dựng;

- Thông tư số 09/2014/TT-BXD ngày 10/7/2014 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/12/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Quyết định số 1331/QĐ-BXD ngày 05/11/2014 của Bộ Xây dựng về việc công bố TTHC ban hành mới, sửa đổi, bổ sung về công tác thẩm tra thiết kế xây dựng.

- Quyết định 2118/2008/QĐ-UBND ngày 10/12/2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức Ban Quản lý Khu kinh tế Hải Phòng, thành phố Hải Phòng; 

 

 

 

Share:

vietinbank Namdinhvu Airtec